Cấu tạo thang máy gia đình: giếng, cabin, máy kéo, cáp, ray, cửa, tủ điện, hố pit, đỉnh giếng
Đơn vị xuất bản: Thang Máy Anh Khang · Cập nhật:
Thang máy gia đình gồm những bộ phận nào?
Đi từ dưới lên, một thang cáp kéo có chín phần chính. Bảng dưới cho biết mỗi phần nằm ở đâu, làm việc gì, và phần nào theo cấu hình chuẩn.
| Bộ phận | Nằm ở đâu | Làm việc gì | Chuẩn hay thiết kế riêng |
|---|---|---|---|
| Hố pit | Dưới sàn tầng dừng thấp nhất | Chỗ cho cabin dừng đúng mặt sàn tầng 1; đỡ chân ray và bộ giảm chấn | Kích thước theo cấu hình, chốt khi khảo sát |
| Giếng thang | Khoang đứng suốt các tầng | Chứa cabin, đối trọng, ray, cáp | Giếng xây, bê tông hoặc khung thép kính |
| Ray dẫn hướng | Bắt dọc vách giếng | Giữ cabin và đối trọng chạy thẳng | Cấu hình chuẩn |
| Cabin | Trong giếng | Chở người | Khung chịu lực chuẩn; vách, trần, sàn thiết kế riêng |
| Đối trọng | Sau lưng hoặc bên hông cabin | Cân bớt sức nặng của cabin | Cấu hình chuẩn; vị trí chốt trên bản vẽ |
| Cáp kéo | Từ cabin, qua puli máy kéo, tới đối trọng | Treo và kéo cabin | Cấu hình chuẩn |
| Máy kéo | Đỉnh giếng, trong khoảng OH | Quay puli để kéo cáp | Cấu hình chuẩn, không hộp số |
| Tủ điện | Vị trí theo bộ thang | Nhận lệnh gọi tầng, điều khiển máy kéo và cửa | Cấu hình chuẩn |
| Cửa tầng, cửa cabin | Mỗi tầng dừng | Cho người ra vào; khoá khi cabin không ở tầng | Cơ cấu cửa chuẩn; mặt cửa thiết kế riêng |
Cấu tạo là phần nằm sau vách giếng. Nếu anh chị còn đang chọn giữa cabin inox, kính khung thép hay tải trọng nào, nên đọc trước thang máy gia đình có mấy loại, nhà tôi hợp loại nào? rồi quay lại trang này để hiểu từng bộ phận.
Giếng thang: khoang đứng chứa cả bộ thang
Giếng thang là khoang thẳng đứng chạy suốt các tầng, bên trong có cabin, đối trọng, ray và cáp. Giếng có thể xây gạch, đổ bê tông, hoặc dựng bằng khung thép bọc kính; với thang kính, khung thép chính là giếng.
Kích thước giếng đi theo tải trọng. Ví dụ thang 350 kg cần giếng thông thủy tham khảo 1500 × 1500 mm. Giếng nhỏ nhất Anh Khang nhận lắp rộng 1100 mm ở mặt có cửa, chiều còn lại từ 1000 mm; kỹ thuật kiểm khi khảo sát.
Với giếng xây hoặc bê tông, bản vẽ tư vấn hố xây của Anh Khang ghi các số tham khảo cho kết cấu:
- Dầm chịu lực: tối thiểu 200 × 300 mm, bê tông mác tối thiểu 250.
- Dầm giữa tầng, lanh tô trên ô cửa: tối thiểu 200 × 200 mm, mác tối thiểu 250.
- Đèn, ổ cắm, công tắc trong giếng: phía chủ nhà chuẩn bị theo bản vẽ.
Đây là số theo bản vẽ tư vấn; số cuối theo khảo sát và bản vẽ model của từng nhà.
Hố pit: phần giếng nằm dưới tầng thấp nhất
Hố pit là phần giếng sâu xuống dưới sàn tầng dừng thấp nhất, để cabin dừng ngang mặt sàn và còn khoảng trống an toàn bên dưới. Thang cáp kéo Anh Khang cần hố pit 600–1400 mm, tuỳ cấu hình.
Đáy hố pit đỡ chân ray và bộ giảm chấn, nên phải chịu được lực dồn xuống từ cabin và đối trọng. Bản vẽ tư vấn ghi phản lực đáy hố pit tham khảo R1 6000 kg, R2 4500 kg, hai lực không tác dụng cùng lúc. Đây là số tham khảo theo bản vẽ tư vấn, số cuối theo hồ sơ máy khi khảo sát.
Hố pit cần chống thấm ngay khi thi công, vì nước đọng dưới đáy giếng làm hỏng thiết bị đặt ở đó. Độ sâu nào hợp với nhà đã xây, nhà xây mới, và cách xử lý khi nền khó đào có ở trang Hố pit thang máy, trong hộp "Cùng chủ đề" cuối bài.
Đỉnh giếng và OH: chỗ đặt máy kéo
Đỉnh giếng là phần trên cùng của giếng. Với thang không phòng máy, máy kéo nằm ở đây, trong khoảng OH (khoảng từ sàn tầng dừng trên cùng tới đỉnh giếng). Thang cáp kéo Anh Khang cần OH từ 4200 mm.
Đỉnh giếng có hai chi tiết kết cấu chủ nhà cần biết trước khi đổ trần:
- Dầm đỡ máy: máy kéo đặt trên dầm ở đỉnh giếng. Bản vẽ tư vấn ghi dầm này chịu tải tham khảo 5000 kg; số cuối theo hồ sơ máy khi khảo sát.
- Móc treo: đặt giữa trần đỉnh giếng, dùng để treo tời khi lắp thang. Bản vẽ tư vấn ghi móc chịu lực tối thiểu 3000 kg, thép tối thiểu D18; nhà thầu thi công chịu trách nhiệm bảo đảm chịu lực.
OH đo thế nào cho đúng, và nhà thiếu OH thì có những hướng nào: xem trang OH thang máy trong hộp "Cùng chủ đề" cuối bài.
Máy kéo: không hộp số, đặt ngay trong giếng
Máy kéo là động cơ quay puli; cáp vắt qua puli nên khi puli quay, cabin lên hoặc xuống. Anh Khang dùng máy kéo không hộp số. Máy kéo Anh Khang lắp đều có đủ CO/CQ; xuất xứ theo hãng anh/chị chọn: Sicor, Montanari (Ý), Ziehl-Abegg (Đức), Fuji (Nhật).
Hai loại máy kéo khác nhau ở đường truyền từ động cơ tới puli:
- Máy có hộp số: động cơ quay nhanh, truyền qua hộp số giảm tốc rồi mới tới puli. Hộp số có bánh răng chạy trong dầu, phải kiểm tra dầu theo lịch bảo trì. Cụm máy thường đặt trên bệ trong phòng máy.
- Máy không hộp số: puli lắp thẳng trên trục động cơ, thường là động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu. Ít chi tiết truyền động, không có dầu hộp số, và đủ gọn để đặt trong giếng.
Máy gọn nên thang không cần xây buồng máy riêng trên nóc. Không phòng máy là cấu hình mặc định Anh Khang lắp. Có phòng máy thì máy đặt trong một phòng riêng phía trên giếng và cần thêm chỗ trên nóc. Điều kiện của nhà cho thang không phòng máy, kích thước 350 kg, 450 kg và giá theo điểm dừng: đọc thang không phòng máy cần điều kiện gì?
Hãng máy kéo là một lựa chọn trong công cụ tính giá; đổi hãng có thể đổi giá, khảo sát báo chính xác.
Cáp kéo và đối trọng
Cáp kéo treo cabin ở một đầu và đối trọng ở đầu kia, vắt qua puli của máy kéo. Đối trọng cân bớt sức nặng của cabin, nên máy kéo không phải nâng toàn bộ cabin và người bên trong.
Cách treo này giống một chiếc cân hai đĩa: cabin đi lên thì đối trọng đi xuống, và ngược lại. Máy kéo chỉ cần thắng phần chênh giữa hai bên, cộng lực ma sát của puli với cáp.
Đối trọng chạy trên ray riêng, có hai cách đặt:
- Đối trọng sau: đối trọng nằm ở vách đối diện cửa thang.
- Đối trọng hông: đối trọng nằm ở một vách bên của cabin.
Chọn cách nào phụ thuộc hình giếng, vị trí cửa (nhất là thang 2 cửa) và kích thước cabin muốn có. Cách đặt chốt trên bản vẽ sau khảo sát; bản vẽ tư vấn hố xây mẫu của Anh Khang dùng đối trọng sau.
Ray dẫn hướng
Ray dẫn hướng là các thanh thép dựng đứng dọc giếng, giữ cabin và đối trọng chạy thẳng, không lắc sang ngang. Cabin có cặp ray riêng, đối trọng có cặp ray riêng.
Ray bắt cố định vào kết cấu giếng theo bản vẽ: vào dầm và vách với giếng xây, vào khung với giếng khung thép. Chân ray tựa xuống đáy hố pit. Ray thẳng và bắt chắc là một phần quyết định cabin chạy êm. Đây cũng là chỗ bộ hãm an toàn kẹp vào khi cần (xem mục thiết bị an toàn).
Cabin: khung chịu lực và phần anh chị nhìn thấy
Cabin gồm hai lớp. Lớp trong là khung chịu lực, nối với cáp kéo và mang bộ hãm an toàn. Lớp ngoài là vách, trần, sàn, tay vịn, đèn và bảng nút, tức phần anh chị nhìn thấy và chạm vào.
Khung chịu lực theo cấu hình chuẩn. Vách, trần, sàn và tay vịn được vẽ riêng theo kiến trúc nhà: cabin inox hay cabin kính, màu inox, kiểu trần, mặt sàn.
Kích thước cabin đi theo tải trọng và giếng. Ví dụ thang 350 kg có cabin tham khảo 1100 × 900 mm, cao 2200 mm theo bản vẽ tư vấn.
Cửa tầng và cửa cabin
Mỗi tầng dừng có một cửa tầng gắn vào giếng; cabin có cửa cabin đi theo. Khi cabin dừng đúng tầng, hai cửa cùng mở; khi cabin không ở tầng đó, cửa tầng khoá lại.
Thang gia đình dùng cửa lùa: kiểu mở giữa (CO) cho mặt cửa cân đối hai bên, kiểu SO hai cánh xếp chồng về một phía để tiết kiệm diện tích. Ví dụ thang 350 kg dùng cửa CO 2 cánh rộng 700 mm, cao 2100 mm (tham khảo). Cửa thông thủy từ 700 mm là xe lăn đi được; kỹ thuật kiểm khi khảo sát.
Bản vẽ tư vấn ghi hai quy tắc tham khảo cho ô chờ cửa trên tường giếng:
- Ô chờ cửa: rộng hơn bề rộng cửa 300 mm (khung bao rộng) hoặc 200 mm (khung bao hẹp), cao hơn chiều cao cửa 200 mm.
- Chiều cao cửa theo chiều cao tầng: tầng cao từ 2500 mm làm cửa cao 2100 mm; tầng cao 2300–2499 mm thì giảm cửa tương ứng, thấp nhất 1900 mm.
Ở mỗi tầng, mặt cửa quay ra sảnh hoặc lối đi có sàn để người bước ra khỏi cabin được. Anh Khang khảo sát từng tầng và kiểm vị trí cửa trước khi đặt sản xuất, kể cả thang 2 cửa (đối diện hoặc vuông góc) và nhà lệch tầng.
Tủ điện, nguồn điện và tiếp địa
Tủ điện (tủ điều khiển) là bộ não của thang: nhận lệnh gọi tầng, điều khiển máy kéo, mở và đóng cửa. Tủ do bên thang máy cấp, vị trí theo bộ thang.
Ở thang cáp kéo nói chung, tủ điều khiển thường có bo điều khiển và bộ biến tần; biến tần điều tốc độ quay của máy kéo để cabin khởi hành và dừng tầng êm hơn.
Phần chủ nhà chuẩn bị, theo bản vẽ tư vấn (tham khảo):
- Nguồn: thang dùng điện 3 pha. Cáp 3 pha 4 lõi đi từ tủ điện tổng của nhà tới vị trí tủ thang; có aptomat 3 pha 50 A.
- Nhà chỉ có điện 1 pha: vẫn lắp được. Anh Khang cấp bộ chuyển đổi nguồn 1 pha sang 3 pha, thêm 8 triệu (đã gồm VAT).
- Tiếp địa: dây đồng phi 6 chạy từ đáy hố pit lên đỉnh giếng, đầu nối bulông M10; cọc tiếp địa đồng phi 16, dài 2400 mm.
Thiết bị an toàn gồm những gì?
Thang cáp kéo có nhiều lớp an toàn chồng lên nhau, mỗi lớp lo một tình huống. Phần này theo cấu hình chuẩn, không đổi theo mẫu cabin anh chị chọn.
- Thắng cơ (phanh) trên máy kéo: khi thang chạy, phanh mở cho động cơ quay; khi dừng tầng, phanh đóng giữ cabin đứng yên. Mất điện thì phanh tự đóng.
- Bộ khống chế vượt tốc và bộ hãm an toàn: nếu cabin chạy nhanh quá mức cho phép, bộ khống chế vượt tốc kích bộ hãm an toàn trên khung cabin kẹp chặt vào ray, giữ cabin lại.
- Khoá cửa tầng: cửa tầng chỉ mở khi cabin dừng đúng tầng đó; cửa chưa đóng kín thì thang không chạy.
- Bộ cứu hộ tự động ARD: có sẵn trong mọi thang Anh Khang. Mất điện, thang tự về tầng gần nhất và mở cửa cho người trong cabin ra.
- Bộ giảm chấn dưới hố pit: đỡ cabin và đối trọng nếu chúng xuống quá điểm dừng thấp nhất.
Khi bàn giao, thang có hồ sơ kiểm định. Sau đó thang được bảo trì định kỳ để các lớp an toàn trên luôn hoạt động đúng. Toàn bộ thang bảo hành 24 tháng; trong 24 tháng bảo hành, bảo trì miễn phí; riêng động cơ bảo hành 5 năm. Sau đó Anh Khang tiếp tục bảo trì theo hợp đồng bảo trì.
Phần nào chuẩn, phần nào thiết kế riêng?
Phần an toàn và vận hành giữ cấu hình chuẩn; phần anh chị nhìn thấy được vẽ riêng cho từng nhà. Anh Khang không làm "độc bản" ở phần an toàn.
| Cấu hình chuẩn | Thiết kế riêng theo nhà |
|---|---|
| Máy kéo, tủ điện, cáp, thắng cơ, ray, cơ cấu cửa | Kính, khung, màu, trần, sàn, tay vịn, ánh sáng, mặt cửa tầng |
| Hố pit, OH, giếng theo cấu hình và khảo sát | Vị trí thang, hướng cửa từng tầng, cách thang hoà vào sảnh |
Mỗi công trình một bản vẽ riêng, ghi kích thước giếng, hố pit, OH, cửa và phần hoàn thiện. Khảo sát tại nhà miễn phí ở Hà Nội và lân cận. Kích thước và giá cuối cùng theo bản vẽ sau khảo sát.
Đã hiểu từng bộ phận, bước tiếp theo là xem giá theo tải trọng và số điểm dừng: cấu hình như vậy thì thang nhà tôi giá bao nhiêu?
Gửi mặt bằng qua Zalo hoặc Hotline 0974 558 223 để được tư vấn miễn phí.
Hỏi đáp
Có phòng máy và không phòng máy khác nhau thế nào, nên chọn loại nào?
Cả hai đều là thang cáp kéo; khác ở chỗ đặt máy kéo. Không phòng máy đặt máy kéo không hộp số ngay trong giếng, trong khoảng OH; có phòng máy đặt máy trong một phòng riêng phía trên giếng, cần thêm chỗ trên nóc. Không phòng máy là cấu hình mặc định Anh Khang lắp, cần hố pit 600–1400 mm và OH từ 4200 mm; kỹ thuật chốt cách bố trí khi khảo sát.
Đối trọng sau hay đối trọng hông?
Đối trọng sau nằm ở vách đối diện cửa thang; đối trọng hông nằm ở một vách bên của cabin. Chọn theo hình giếng, vị trí cửa (nhất là thang 2 cửa) và kích thước cabin muốn có. Cách đặt chốt trên bản vẽ sau khảo sát.
Tốc độ thang máy gia đình bao nhiêu?
Cấu hình tham khảo trong công cụ tính giá của Anh Khang chạy 1 m/s; bản vẽ tư vấn mẫu cũng ghi 60 m/phút, tức 1 m/s. Tốc độ cuối theo bộ thang ghi trên bản vẽ của từng nhà.