Bỏ qua tới nội dung

Kích thước thang máy gia đình: đo giếng, cabin, cửa, PIT và OH

Khi chuẩn bị lắp thang, cần phân biệt khoảng trống nhìn thấy trong nhà với giếng thang thông thủy, cabin sử dụng và cửa mở. Bảng bên dưới giúp tham khảo cấu hình; kích thước cần chừa để thi công phải được đối chiếu với hiện trạng và bản vẽ của thiết bị dự kiến.

Cần chừa khoảng trống bao nhiêu để lắp thang máy gia đình?

Chưa thể chốt một khoảng chừa chỉ từ tải trọng. Hãy ghi rộng × sâu của vị trí dự kiến, lối vào ở từng tầng, tình trạng hố pit và khoảng trên tầng cao nhất. Sau khảo sát, đối chiếu bản vẽ đúng model để biết ranh ngoài giếng, khoảng thông thủy, cabin và cửa.

Đo hiện trạng
Rộng × sâu
Đọc bản vẽ
Giếng × cabin
Kiểm lối vào
Cửa từng tầng
Kiểm chiều cao
PIT và OH

Bảng kích thước tham khảo theo cấu hình

Theo bảng cấu hình sản phẩm Anh Khang, hai dòng 350 kg và 450 kg dưới đây là ví dụ cho giếng xây hoặc bê tông, cáp kéo không phòng máy, đối trọng sau và cửa CO2. Chúng không phải kích thước tối thiểu được chứng nhận cho mọi thiết bị hay bản vẽ chừa ô thi công. Giếng là kích thước thông thủy; phần khung, tường và hoàn thiện ở ngoài khoảng đó cần kiểm riêng.

Hai cấu hình tham khảo đã đối chiếu: giếng, cabin và cửa CO2 (đơn vị mm)
Tải trọngGiếng thông thủy (R × S)Cabin (R × S)Cửa CO2 thông thủy
350 kg1500 × 15001100 × 900700 mm
450 kg1600 × 16001200 × 1000750 mm

Bảng này không đủ để suy kích thước cabin hoặc cửa cho nhà khác. Loại cửa, vị trí đối trọng, kết cấu và model đều cần kiểm trên cùng bản vẽ. Công cụ thiết kế chỉ đưa ra phương án tham khảo; số chừa ô cuối cùng xác nhận sau khảo sát.

Hố pit và OH cần đối chiếu theo model

Hai cấu hình trên có PIT/OH tham khảo trong hồ sơ nguồn, nhưng không dùng một cặp số đó cho mọi công trình. Hãy ghi cao độ hiện trạng rồi kiểm yêu cầu của model và bản vẽ theo nền nhà, hành trình và tầng trên cùng. Xem thêm cách hiểu hố pit và OH.

Xem chi tiết cấu hình tham khảo của thang 350 kg và thang 450 kg để đối chiếu những điều kiện đi kèm, không suy hai dòng này cho mọi ngôi nhà.

Xem sơ đồ hố thang tham khảo

Nhập số đo hiện trạng và cấu hình dự kiến để xem phương án tham khảo. Kết quả công cụ không thay khảo sát và bản vẽ được xác nhận cho công trình.

Mở công cụ thiết kế

Những số đo cần phân biệt trước khi lắp

  • Giếng thông thủy: khoảng lọt lòng bên trong kết cấu bao che. Ô trống đang nhìn thấy có thể bao gồm phần dành cho khung, tường hoặc hoàn thiện, nên không mặc nhiên bằng số đo này.
  • Cabin và cửa: không gian sử dụng và lối vào là hai kích thước khác giếng. Chúng phụ thuộc model, vị trí đối trọng và loại cửa, cần đọc cùng một bản vẽ cấu hình.
  • Hố pit và OH: lần lượt là phần dưới điểm dừng thấp nhất và khoảng không phía trên điểm dừng cao nhất theo mốc bản vẽ. Điều kiện cụ thể phụ thuộc thiết bị và công trình.
Sơ đồ mặt bằng phân biệt ô chừa, ranh khung, giếng thông thủy, cabin và cửa.
Sơ đồ minh họa do AI tạo: các ranh kích thước là những phần khác nhau; không phải bản vẽ thi công hay số đo của một công trình cụ thể.

Nhà bạn chỉ còn khoảng trống nhỏ?

Gửi số đo rộng × sâu đã ghi rõ mốc, ảnh vị trí ở từng tầng và mặt bằng nếu có. Anh Khang sẽ trao đổi phần cần khảo sát để so phương án phù hợp.

Cách đo giếng thang máy gia đình

Để trao đổi sơ bộ, chuẩn bị: Ảnh toàn cảnh vị trí dự kiến ở các tầng, Mặt bằng hoặc bản vẽ nhà nếu có, Số đo rộng × sâu và cao độ đã ghi rõ mốc. Số đo của chủ nhà là đầu vào ban đầu; phần kết cấu và số thi công cần người phụ trách kiểm tại công trình.

  1. Bước 1: Ghi lại khoảng trống hiện trạng

    Chụp toàn cảnh vị trí dự kiến ở từng tầng có sử dụng thang. Ghi chiều rộng, chiều sâu ở những vị trí tiếp cận an toàn và đánh dấu mốc đo trên ảnh hoặc mặt bằng; ô trống nhìn thấy chưa phải kích thước giếng sau hoàn thiện.

  2. Bước 2: Phân biệt ranh ngoài với giếng thông thủy

    Ghi rõ số đo là khoảng trống trong nhà, ranh ngoài khung hoặc phần thông thủy trong giếng. Khung, vách, liên kết và sai lệch theo chiều cao cần được người phụ trách khảo sát kiểm tại công trình.

  3. Bước 3: Ghi nhận hố pit và tầng trên cùng

    Cho biết nhà đã có hố pit hay chưa, tình trạng khô ráo và chiều cao từ sàn tầng trên cùng tới phần kết cấu phía trên nếu đã có bản vẽ. Không xuống hố pit hoặc vào giếng thang để tự đo khi khu vực chưa được bảo đảm an toàn.

  4. Bước 4: Kiểm lối đến cửa ở mỗi tầng

    Ghi bề rộng lối đi, vị trí chiếu nghỉ, hướng tiếp cận cửa thang và những dầm, tường, bậc hoặc cánh cửa có thể vướng. Kích thước cửa thông thủy cần đọc trên bản vẽ đúng loại cửa, không suy từ bề rộng ô trống.

  5. Bước 5: So với bản vẽ cấu hình dự kiến

    Đặt các số đo hiện trạng cạnh bốn kích thước trên bản vẽ: ranh ngoài giếng, giếng thông thủy, cabin sử dụng và cửa thông thủy. Vị trí đối trọng, loại cửa và model có thể đổi kết quả; chỉ chốt số thi công sau khi khảo sát và xác nhận bản vẽ.

Sơ đồ mặt cắt chỉ vị trí hố pit phía dưới và khoảng OH phía trên các điểm dừng.
Sơ đồ minh họa do AI tạo để chỉ mốc cần trao đổi về hố pit và OH; không thể đọc chiều sâu hay chiều cao thi công từ hình này.

Kích thước cửa thang máy: đọc chiều rộng, chiều cao và kiểu mở thế nào?

Cửa rộng bao nhiêu không thể suy từ ô trống hoặc tải trọng một mình. Trên bản vẽ đúng model, anh chị cần xem riêng bề rộng và chiều cao thông thủy(phần có thể đi qua khi cửa mở), cửa cabin, cửa tầng và lối tiếp cận ở từng điểm dừng. Bảng trên chỉ nêu hai ví dụ cửa CO2 đã đối chiếu theo cấu hình cụ thể; không dùng số đó làm kích thước chừa xây dựng cho mọi nhà.

Rộng và cao thông thủy

Tìm bề rộng cửa trên mặt bằng và chiều cao cửa trên mặt đứng của cùng bộ bản vẽ. Phân biệt cửa cabin với cửa tầng; đối chiếu mốc sàn hoàn thiện ở mỗi tầng. Cánh cửa, khuôn cửa và ô chờ xây thô không tự bằng khoảng thông thủy đi qua.

Kiểu mở và vị trí tiếp cận

CO2 là hai cánh mở từ giữa; SO2 là hai cánh lùa về một phía; CO4 là bốn cánh mở từ giữa. Đổi kiểu cửa hoặc hướng vào ở tầng khác có thể đổi cách bố trí bộ cửa, lối đi và khoảng cần kiểm trong giếng. Không lấy số cửa CO2 của bảng để chốt SO2 hay CO4 khi chưa có bản vẽ đúng bộ cửa.

Trước khảo sát, chụp toàn cảnh chiếu nghỉ và hướng đi tới cửa ở mỗi tầng; ghi số đo rộng, cao cùng mốc đo ở vị trí an toàn, và gửi mặt bằng nếu có. Đánh dấu dầm, bậc, tường hoặc cánh cửa nhà có thể vướng lối vào. Nếu đang so CO2 với SO2/CO4, hãy yêu cầu hai phương án trên cùng bản vẽ model để nhìn rõ cửa, cabin và vị trí đối trọng; công cụ xem mặt cắt chỉ hỗ trợ trao đổi sơ bộ, không thay bản vẽ thi công được xác nhận.

Sơ đồ cửa thông thủy, lối tiếp cận ở tầng và không gian cabin.
Sơ đồ minh họa do AI tạo: cửa thông thủy, lối tới cửa và cabin cần được xem cùng nhau trên bản vẽ đúng cấu hình.

Sơ đồ chỉ minh họa bề rộng cửa và lối tiếp cận trên mặt bằng; không thể hiện chiều cao hay cơ cấu mở của CO2, SO2 hoặc CO4.

Ví dụ đọc bản vẽ thang máy: ba hình cho biết gì, còn thiếu gì?

Giả sử anh chị có một khoảng trống cạnh cầu thang bộ và muốn biết có nên giữ nguyên ô đó. Hãy đặt ảnh, số đo hiện trạng cạnh cùng một bộ bản vẽ của model dự kiến, rồi lần lượt đọc ba hình minh họa trong bài này. Các sơ đồ chỉ ra loại thông tin cần tìm, không có tỉ lệ hay số thi công cho căn nhà.

  1. 1. Mặt bằng giếng và cabin

    Trên sơ đồ đầu bài, khoanh riêng ô chừa, ranh ngoài khung, giếng thông thủy, cabin và cửa. Trên bản vẽ model thật, ghi mốc bắt đầu–kết thúc của từng số; không lấy số rộng × sâu ô trống rồi trừ một khoảng cố định để suy ra cabin.

  2. 2. Mặt cắt qua PIT và OH

    Sơ đồ mặt cắt giữa bài giúp chỉ phần dưới điểm dừng thấp nhất và phía trên điểm dừng cao nhất. Cần đối chiếu cốt sàn hoàn thiện, mái, dầm và các điểm dừng trên bản vẽ thiết bị; hình minh họa không cho biết nhà mình đủ PIT hay OH.

  3. 3. Cửa và đường tới cửa

    Sơ đồ cửa ngay phía trên chỉ cách nhìn cửa thông thủy cùng lối đi. Hỏi chiều rộng trên mặt bằng và chiều cao trên mặt đứng của cùng bộ cửa, ở từng tầng dự kiến dừng; kiểm hướng vào và vật cản hiện có thay vì chỉ nhìn kích thước cabin.

Phân biệt hình tham khảo với hồ sơ chốt thi công

Sơ đồ trong bài và kết quả công cụ chỉ giúp đặt câu hỏi. Hồ sơ dùng để quyết định phần xây dựng cần ghi đúng model, phiên bản, mặt bằng và mặt cắt thống nhất, cửa ở từng tầng, PIT/OH, vị trí khung/liên kết và phần việc do mỗi bên xác nhận sau khi khảo sát. Nếu còn thiếu mốc đo hoặc điều kiện kết cấu, ghi “chưa xác định” và yêu cầu kiểm thêm; không lấy hình mẫu trên Internet để cắt dầm, sàn hay đặt neo.

Câu hỏi thường gặp về kích thước

Kích thước hố thang máy gia đình tối thiểu là bao nhiêu?

Không có một số tối thiểu áp dụng cho mọi nhà và mọi thiết bị. Bảng trên là các cấu hình tham khảo; cần đối chiếu kích thước giếng thông thủy, cửa, cabin, kết cấu và bản vẽ của model dự kiến trước khi chừa ô xây dựng.

Hố pit sâu bao nhiêu?

Độ sâu hố pit phụ thuộc cấu hình thiết bị và điều kiện nền nhà. Chủ nhà nên ghi nhận cao độ sàn tầng thấp nhất, hiện trạng hố pit nếu đã có và nguy cơ nước; chiều sâu cần chốt theo hồ sơ của phương án được chọn.

OH (overhead) là gì và cần bao nhiêu?

OH là khoảng không phía trên điểm dừng cao nhất, đo theo mốc của bản vẽ thiết bị. Không suy một ngưỡng chung từ tên công nghệ; hãy gửi ảnh và cao độ tầng trên cùng để đối chiếu với model dự kiến.

Khung thép thang máy cần chừa bao nhiêu?

Cần phân biệt ranh ngoài khung với phần thông thủy bên trong giếng. Kích thước khung và liên kết với nhà phụ thuộc bản vẽ kết cấu; không tự trừ một khoảng cố định từ ô trống để kết luận cabin lắp được.

Cửa thang máy gia đình rộng bao nhiêu?

Hai cấu hình tham khảo trong bảng có cửa CO2 thông thủy 700 mm cho thang 350 kg và 750 mm cho thang 450 kg, với giếng xây hoặc bê tông, đối trọng sau và cáp kéo không phòng máy. Đây không phải kích thước cửa chung; cần kiểm đúng model và bản vẽ trước khi chừa ô cửa.

Chiều cao cửa thang máy lấy ở đâu?

Đọc chiều cao thông thủy của cửa tầng trên mặt đứng bản vẽ thiết bị, cùng mốc sàn hoàn thiện của từng tầng. Không lấy chiều cao cánh cửa hoặc ô xây thô làm chiều cao đi qua; số cần thi công phải được xác nhận theo bộ cửa và hiện trạng.

Có thể dùng sơ đồ minh họa trên trang này để chừa ô thang không?

Không. Ba sơ đồ chỉ giúp nhận diện những ranh và mốc cần hỏi. Trước khi xây hoặc cắt sửa, cần bản vẽ đúng model và phiên bản phương án của nhà mình, được bên phụ trách khảo sát, kết cấu và lắp đặt đối chiếu với hiện trạng rồi xác nhận phần việc tương ứng.

Đọc thêm về hố pit và khoảng OH khi cần làm rõ hai điều kiện này; trang kích thước chỉ giúp chuẩn bị và đọc bản vẽ, không thay xác nhận kỹ thuật của phương án lắp đặt.

Cẩm nang kỹ thuật liên quan đến kích thước